NGHỀ ĐƯƠN ĐỆM Ở ĐỒNG THP MƯỜI

L Cng L

I. CY BNG VỚI NGHỀ ĐƯƠN ĐỆM Ở ĐỒNG THP MƯỜI

Đồng Thp Mười l một tiểu vng thuộc vng Đồng bằng sng Cửu Long, c diện tch khoảng 700 ngn ha, được giới hạn đại khi bởi sng Tiền, sng Vm Cỏ Đng v bin giới Việt Nam Campuchia, bao gồm một phần diện tch cc tỉnh Long An, Tiền Giang v Đồng Thp. Nhn chung địa hnh Đồng Thp Mười l một lng chảo, rải rc c cc giồng đất cao ro dọc theo Quốc lộ 1 v sng Tiền. Chnh địa hnh trũng ấy tạo mi trường sinh thi thuận lợi cho cc loại cy hoang dại, m chủ yếu l trm v năn lc vốn thch hợp với vng đất nhim phn nặng như Đồng Thp Mười.

Năn lc l tn gọi chung của một nhm cy cng họ như: năn, lc, đưng, bng Trong số đ th cy bng c đng gp nhiều nhất cho đời sống con người.

C thể ni, cy bng l một trong những loi cy chủ đạo ở Đồng Thp Mười thuở cn hoang vu. Chnh v thế m trong cc ti liệu cũ của người Php, Đồng Thp Mười được gọi l Plaine des Joncs, tức Đồng cỏ lc m Nguyễn Đnh Đầu cho rằng để đng thực với địa l đương thời th nn dịch l Đồng Cỏ Bng([1]). Trịnh Hoi Đức trong Gia Định thnh thng ch cũng ghi nhận rằng thuở hoang sơ, từ ngọn Rạch Chanh (thị x Tn An tỉnh Long An) đến g Thp Mười c rất nhiều loại cy khng tm bồ, tục danh cỏ bng mọc lan trn.

Theo Phạm Hong Hộ th cy bng c tn khoa học l Lepironia articulata v được miu tả như sau: Căn hnh (thn dưới) cứng nằm trong bn, to 8-10 mm; thn đứng cao khoảng 1m, c ngấn ngang, đy c 3-4 bẹ, bao cao 15-20 cm. Gi hoa ở cht thn, cao 1,5 - 2 cm, rộng đến 1cm. Bế quả (tri) cao 3 4 mm.Vi nhuỵ chẻ hai. Thng thường mọc ở vng trũng phn như ở Đồng Thp, H Tin. Ra bng quanh năm([2]).

Định nghĩa khoa học th phức tạp, nhưng thực tế cy bng rất dễ nhận diện: đ l loại cy thn cỏ, rễ chm, giống như năn nhưng thn to cao v chắc hơn, ruột rỗng, c hoa khp kn ngọn khoảng cch đỉnh vi cm.

Cy bng c thể lm rất nhiều việc, từ chất đốt đến lm lạt (để buộc) hay lợp nh (v thế c địa danh Nh Bng). Củ bng c thể ăn thay cơm những khi đi km:

Hỏi ai cn nhớ Bảy Ngn

Củ co ăn với củ bng thế cơm.

(Ca dao)

Tuy nhin, cy bng chủ yếu dng để đươn([3]) đệm. Đươn đệm l từ dng để chỉ nghề đươn ni chung c sử dụng nguyn liệu bng. Nhờ nguồn nguyn liệu phong ph nn đươn đệm sớm trở thnh nghề phổ biến ở Đồng Thp Mười v cc khu vực ln cận như Ty Ninh, An Giang, Gia Định (tức Si Gn sau ny)([4]).

Nhưng nghề đươn đệm c từ bao giờ th khng ai biết, cũng khng hề c tổ nghề như những nghề khc. Cng nghề đươn thng, tng nghề đươn me ([5]) (Tục ngữ). Đươn đệm quả l ci nghề bạc bẽo của những con người bần cng. M dn ngho th đầu c rất thực tế, t khi ch đến l thuyết, đến lịch sử xa xi. Sống ở vng n địa khắc nghiệt, họ chỉ cn biết đối ph với bao trở ngại trước mắt, khng cn th giờ để nghĩ đến những chuyện su xa khc.

Thế nhưng, dựa vo một số tư liệu cũ ta cũng c thể nhận ra ci lịch sử lu đời của nghề đươn đệm.

Vương Hồng Sển c ghi: Đất phn khng trồng la được, để cho cy bng cy đưng mọc, bng loại như lc nhưng th xấu hơn, củ ăn thế cơm được, l dng đươn đệm, đươn bao gọi l đệm bng, bao bng, gip cho đn b con trẻ vo ma nghỉ việc ruộng bắt qua đươn đt đắp đổi hột cơm([6]).

V người dn Đồng Thp Mười đến giờ vẫn cn truyền miệng cu ca dao:

Bu G trn cỏ dưới bưng

Nhổ bng đươn đệm em đừng đi đu.

Căn cứ vo cc cứ liệu ni trn, c thể ức đon rằng nghề đươn đệm c từ rất sớm, t nhất l từ khi lưu dn người Việt đặt chn đến Đồng Thp Mười (khoảng cuối thế kỉ XVII), khi m Đồng Thp Mười cn hoang vu mờ mịt.

Một số người dựa vo cc từ như c-rn, np (vốn l từ gốc Khmer dng để chỉ cc sản phẩm của nghề đươn đệm) để khẳng định rằng người Việt đ kế thừa nghề ny từ người Khmer vốn l cư dn bản địa. Nếu quả thật như vậy th nghề đươn đệm cn c lịch sử su xa hơn nhiều.

Nghề đươn đệm phn bố rải rc khắp Đồng Thp Mười, nhưng tập trung nhất l khu vực thuc hai huyện Tn Phước (Tiền Giang) v Thủ Thừa (Long An) ngy nay. Bởi lẽ địa hnh vng ny vốn ngập nước quanh năm([7]), rất ph hợp cho cy bng pht triển. Theo cuốn tat civil indigne (Bộ đời người bổn quốc), hiểu l sổ khai sinh, trong cc năm 1909 v 1911, chỉ tnh ring lng Tn Hội Ty, tổng Hưng Nhơn thuộc trung tm hnh chnh Chu Thnh, tỉnh Mỹ Tho (nay thuộc x Tn Ha Thnh, huyện Tn Phước, tỉnh Tiền Giang) th hầu hết dn số của lng ny đều lm nghề đươn đệm/nhổ bng:

-Năm 1909 c 30 bản khai sinh, trong đ 100% người mẹ đều lm nghề đươn đệm; 3/30 người cha lm nghề nhổ bng.

-Năm 1911 c 32 bản khai sinh, trong đ 100% người mẹ lm nghề đươn đệm.

Mi đến cuối thập nin 80 của thế kỉ XX, khi kế hoạch khai thc tiềm năng Đồng Thp Mười của Nh nước được xc tiến, th nhờ kinh rạch được khai thng m vng ny mới bớt ngập ng, cũng từ đ lượng bng mọc ở đy cũng t dần. Hiện nay tại ấp Ph Xun (x Ph Mỹ, huyện Tn Phước, tỉnh Tiền Giang) cn địa danh Xm Đệm. Bn cạnh l x Hưng Thạnh (cng huyện) cn c tn cũ Kiến Vng với cu ca dao quen thuộc:

Lng thương con gi Kiến Vng

Đầu đội neo bng, tay xch mo cơm.

Do đ c thể xem đy l một trong những trung tm của nghề đươn đệm ở Đồng Thp Mười.

Nghề đươn đệm ở Đồng Thp Mười tạo ra rất nhiều loại sản phẩm thiết thn với cuộc sống thường nhật của người dn. Cc sản phẩm bao gồm: đệm bng, bao bng, bị bng, cặp bng, nn bng, bao nhn, vng bng, o bng, buồm ghe, np,v.v.

Đệm bng dng để lm đệm ngủ hoặc phơi nng sản hay giữ vai tr tấm liếp che mưa chắn gi. Bao bng dng để đựng nng sản, đặc biệt l đựng muối rất bền. Bị bng l giỏ xch nhỏ dng để đựng cc vật nhỏ rất tiện. Cặp bng c thể gấp lại gọn gng, vừa c thể gip học sinh đựng sch vở vừa c thể đội ln đầu che nắng. Nn bng c vnh rộng, lại nhẹ, nn đội rất mt, lại bền. Bao nhn c hnh thức một ti nhỏ dng để bao bọc chm tri nhn trnh chim, dơi ph. Vng bng c độ trải rộng nn nằm rất thong mt. o bng c hnh thức như o ba lỗ ngy nay, mặc kh bền m lại mt. Buồm ghe lm bằng một tấm đệm lớn căng ln cao v rộng để đn gi đẩy ghe (thuyền) đi. Chiếc np l một vật dụng hết sức đơn giản: dng tấm đệm lớn gấp đi rồi khu ra hai cạnh đầu lại, chỉ chừa một cạnh để chui vo ngủ cho ấm v trnh muỗi đốt.

Cc sản phẩm trn c chung một đặc điểm l đơn giản, dễ lm, lại sẵn c nguyn liệu phong ph l cy bng. Chng c thể dng tại chỗ hoặc bn đi cc vng khc. Tại x Tn Tc (huyện Bnh Chnh TP HCM) hiện cn địa danh Chợ Đệm l nơi thu mua đệm tập trung khi xưa. Trong Gia Định thnh thng ch, Trịnh Hoi Đức c miu tả khu vực Chợ Đệm như sau: Dọc theo sng, phố x tr mật, bn cc thứ như xuồng gỗ than, dầu ri, bao c rn v buồm([8])

C thể ni khng ngoa rằng, sản phẩm của nghề đươn đệm xuất hiện mọi lc mọi nơi trong cuộc sống của người dn Đồng Thp Mười. Ngay từ lc mới lọt lng, đ l dn Đồng Thp Mười, ai lại chẳng được nằm trn chiếc manh em (manh đệm nhỏ) xinh xắn; ai lại chẳng nằm trn chiếc vng bng ấm p lời ru của mẹ. Rồi lớn ln, trong lao động sản xuất nng nghiệp, bng đệm l người bạn đồng hnh trung thnh v đắc lực của họ trong mọi cng việc. Cuối cng, lc từ gi ci đời, manh đệm lại quấn lấy thn thể họ như để u yếm, chở che. Cho nn ở Đồng Thp Mười đi đu cũng dễ dng bắt gặp cc sản phẩm bng đệm, đến nỗi đ hnh thnh cu ni dn gian đầy th vị:

Chim đại BNG bay qua chợ ĐỆM

ng lưu BỊ ni chuyện chim BAO.([9])

C điều, cng với đ pht triển của cng nghệ mới, nghề đươn đệm đ từng bước bị thu hẹp dần (cả về phạm vi lẫn cc chủng loại sản phẩm) để nhường chỗ cho cc sản phẩm bằng cc chất liệu mới như nhựa, sợi, V vậy, ở một số nơi, nghề đươn đệm chỉ cn trong k ức xa mờ, thấp thong ẩn hiện qua ca dao.

II. CC CNG ĐOẠN CỦA NGHỀ ĐƯƠN ĐỆM

Nghề đươn đệm ở Đồng Thp Mười gồm kh nhiều cng đoạn để biến loi cy hoang dại thnh những thứ đồ dng quen thuộc, gần gũi với cuộc sống. Nhn chung gồm cc cng đoạn sau:

1 - Nhổ bng

Bng thường mọc ở những vng trũng phn ngập nước. Khi đạt chiều cao khoảng gần bằng đầu người l c thể sử dụng. Đầu tin người ta vơ lấy một cụm nhỏ (khoảng vừa nắm tay), nắm thật chặt lấy ngọn bng rồi giật mạnh một cch thật dứt khot theo chiều nghing khoảng 450 so với mặt đất. Thế l bng sẽ bị bật gốc ln([10]). Ch , nếu khi giật mạnh m nắm khng chặt th bng sẽ cứa vo tay chảy mu, vết cắt c khi rất su v rất đau. Nhổ bng xong người ta sẽ b bng lại thnh từng b, mỗi b to khoảng bằng cột nh, gọi l neo bng (hay no), hai hoặc ba neo sẽ thnh một đi bng.(Đi bng l lượng bng để đươn một tấm đệm, do đ nếu bng thấp th phải ba neo mới thnh một đi, cn bng cao th chỉ cần hai neo). Một chục bng gồm 12 hoặc 14 neo, tuỳ nơi. Khi đ b thnh neo, người ta tiến hnh tề gốc bng bằng cch dng liềm cắt.

Bng thường mọc nơi hoang vu nn mỗi chuyến đi bng phải ko di nhiều ngy, phải chịu bao vất vả gian trun: muỗi mng, rắn rt, nắng mưa,

Ngy nay bng hoang khng cn bao nhiu nn người ta phải chăm bn cho n (tập trung nhất l ở x Mỹ Hạnh Bắc huyện Đức Ho tỉnh Long An). V người ta cũng khng nhổ bng nữa m dng liềm cắt st gốc để cho n sẽ đẻ nhnh mọc ln như cũ sau vi thng. Thế nhưng từ nhổ bng vẫn cn mi cho đến ngy nay, đủ thấy dấu ấn su đậm của một thời vẫn cn ăn su vo tm tr của thế hệ hm nay.

2 - Tt bng

Đy l cng đoạn phn loại bng theo chiều cao. Đầu tin người ta dựng một ci cọc đứng cao khoảng đầu người (hoặc dựa vo cột nh hay thn cy) rồi cột nhiều neo bng lại dựa vo ci cọc thnh một b lớn khoảng bằng một vng tay m. Sau đ người ta sẽ nắm lấy những cọng bng trn cng của b lớn rt nhẹ ln v để nằm xuống đất. V cứ rt tiếp tục như thế người ta sẽ được một dy bng từ cao đến thấp dần. Xong, người ta b dy bng ny lại thnh từng neo như cũ. Cc neo bng ny khc cc neo bng trước kia ở chỗ cc cọng bng đ được chọn lọc với chiều cao tương đối đồng đều nhau.

3 - Phơi bng, gi bng

Bng mới nhổ về gọi l bng tươi. Muốn dự trữ lu th phải phơi ngay, nếu khng chng sẽ ngả mu đen, xấu khng dng được. Người ta phơi bng bằng cch trải từng neo ra như hnh rẽ quạt, phơi nắng khoảng vi tiếng đồng hồ th trở bề một lần. Phơi khoảng hai nắng l được.

Bng chưa gi gọi l bng cy, bng gi rồi gọi l bng đm. Thng thường bng cy kh được gi lần một rồi lại đem phơi nắng tiếp tục (khoảng một nắng). Muốn cho cọng bng mềm dễ đươn th phải gi lại lần hai.

Cng cụ để gi bng gồm mục bng v chy. Chy c hnh dng như chiếc chy đm tiu nhưng to v cao khoảng bằng đầu người. Mục bng l một tấm gỗ dy khoảng trn 1dm, rộng khoảng 3-4 dm, di khoảng 2 m. Cả chy v mục bng đều lm bằng cc loại danh mộc, chắc, bền v nặng (thường l cy sao).

Khi gi bng, người ta đặt neo bng ln trn mục bng rồi đứng ln n, hai tay nắm chặt chy nện đều xuống. V gi bng l cng việc nặng nhọc nn thường được tiến hnh vo ban đm (cho mt mẻ, đỡ nng bức; hơn nữa, ban ngy họ bận việc đồng ng hoặc đươn đệm). Cứ thế, giữa đm khuya, tiếng gi bng với m thanh cm cụp nhịp nhng vang vọng khắp xm lng.

Ngy nay t ai gi bng bằng tay nữa v đ c my p bng (như p ma) nhanh gọn m bng lại mềm đều. Nhưng cc mục bng v chy vẫn cn tồn tại như chứng nhn của một thời gian kh.

4 - Đươn

Sau khi bng đ được gi (hoặc p) hai lần th c thể tiến hnh đươn. Tuỳ theo từng loại sản phẩm m c kiểu đươn khc nhau. Đươn long mốt l kiểu đươn xen kẽ đều đặn một cọng bng ngang một cọng bng dọc. Đươn long hai l kiểu đươn xen kẽ hai cọng bng ngang một cọng bng dọc. Đươn long mốt th manh đệm dễ kht nhưng chậm, cn đươn long hai th manh đệm khng kht bằng nhưng nhanh hơn.

Giai đoạn đầu của cng đoạn đươn (khi ghp cc cọng bng ban đầu lại với nhau) gọi l gầy (hay gy). Manh đệm khi được gầy xong (cn đang dang dở) gọi l m. M l manh đệm chưa hon thnh nn cũng biểu tượng cho cng việc cn đang dang dở. (Thnh ngữ đăng đăng m m dng để chỉ cng việc bề bộn chưa xong). Thng thường người lớn (c tay nghề, đươn giỏi) gầy rồi bỏ m cho trẻ con đươn.

Mỗi khi đươn được một quảng chừng vi dm, người đươn bao giờ cũng ngừng lại để nhắt. Nhắt l dng cc đầu ngn tay (phần mng) chn cho cc cọng bng đan xen kht khao lại với nhau. Gần đy c kiểu đươn manh thưa th khỏi nhắt m để cho cc cọng bng cch nhau khoảng 0,5cm.

Mỗi manh đệm đươn xong c chiều di khoảng 2m, rộng gần 1m, gọi l vun. Để cho ba vun đệm khỏi st sổ, người ta phải bẻ ba, tức l thắt đầu cc cọng bng lại với nhau theo dy chuyền (gần giống như kiểu thắt tc bm).

Nếu manh đệm chỉ dừng lại ở một vun như vậy để dng th gọi l đệm chiếc (nghĩa l manh đệm nhỏ). Cn nếu muốn thnh một tấm đệm lớn hẳn hoi (thng thường l 3 vun) th người ta phải tiến hnh ghim cc cọng bng mới vo một bn ba của vun đệm trước. V cứ thế đươn tiếp vun thứ hai rồi lại ghim vun thứ ba. Cuối vun thứ ba, người ta lại phải bẻ ba cho khỏi st sổ. Ghim ở đy được lm bằng vỏ tre mảnh c chiều di khoảng 2dm, rộng khoảng 1cm, một đầu vt nhọn, đầu kia được chẻ đi theo mặt cắt ngang để c thể kẹp cọng bng vo khe rồi ln cho xuyn qua một phần (khoảng 4 cm) của vun đệm trước.

Đối với một số sản phẩm như vng hay giỏ xch, khi đươn xong người ta cn phải đnh dy lm dy vng hoặc quai giỏ. Cch đnh dy ny cũng đơn giản như kiểu thắt tc bm, nhưng được xiết chặt v kh chắc chắn, c thể chịu được lực căng lớn.

III - NGHỀ ĐƯƠN ĐỆM TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HA

Như trn đ ni, nghề đươn đệm gắn liền với cuộc sống lao động cực khổ của người dn bần cng. Do đ, dấu ấn của nghề đươn đệm chnh l dấu ấn của nỗi gian trun, nhọc nhằn v bạc bẽo:

Trắng da v bởi mẹ cưng

Đen da v bởi lội bưng nhổ bng.

(Ca dao)

Hay:

Lấy chồng về Bu G ([11]), nước mắt nhỏ hai hng

Tay bưng mm cơm để đ, gi tm chn neo bng mới ăn.

(Ca dao)

Cu ht vừa l nỗi on than, lại vừa c phần cam chịu của những mảnh đời tối tăm, tội nghiệp.

Đươn đệm l nghề c thu nhập rất thấp nn chủ yếu chỉ giải quyết nhu cầu cng ăn việc lm cho người dn những lc nng nhn. Mỗi khi việc đồng ng đ tạm yn ổn th họ bắt đầu rủ nhau đi nhổ bng về để chuẩn bị đươn đệm. Do đ, c thể ni đươn đệm l ci nghề thứ hai sau nghề lm ruộng của người dn Đồng Thp Mười:

Bng xanh m l cũng xanh

Em đi cấy la cho anh nhổ bng.

(Ca dao)

Cu ca dao trn cho thấy sự gắn b của hai ci nghề cơ bản của Đồng Thp Mười như sự gắn b bền chặt của đi trai gi yu nhau.

Chnh v mối tnh đơn sơ ấy m c gi đươn đệm vốn qu ma bỗng trở nn c duyn lạ thường:

Lng thương con gi Kiến Vng

Đầu đội neo bng, tay xch mo cơm.

(Ca dao)

Hay:

Ng ln trn chợ Thủ Thm([12])

Thấy em đươn đệm giắt ghim trn đầu

Ng ln trn chợ Tổng Chu ([13])

Thấy em đươn đệm trn đầu giắt ghim.

(Ca dao)

V tiếng gi bng vốn đơn điệu lại trở nn c sức vang vọng su xa v ấm p như một giai điệu thanh bnh, giống như nhịp chy gi gạo ở miền sơn cước:

Đm đm trong nh trăng mờ

Gần xa rộn tiếng nhặt thưa gi bng.

(Nguyễn Bnh Trường ca Đồng Thp Mười )

Rồi biết bao cặp trai gi qu ma từ chỗ cng nhau đươn đệm, đ dệt lun ước vọng lứa đi. Sự gắn b bền chặt giữa cc cọng bng trn một manh đệm lun nhắc nhở họ lng thuỷ chung son sắt, dẫu phải cch xa nhau biền biệt v mưu sinh với bao cm dỗ thường tnh:

Đệm st vun bng vẫn l bng

Anh đi ghe ơ bạn ([14]), chị ở nh bịt ci răng vng đợi ai?

(Ca dao)

Tất cả những tm tnh ấy đ được người dn Nam Bộ gửi gắm qua cc điệu l thật tnh tứ, trẻ trung. Trong cuốn Ba trăm điệu l Nam Bộ([15]) c đến bốn bi L đươn đệm với cc địa danh như: Tổng Chu, Thủ Thim, Từ Bi, Tn Chu.

Tuy nhin, ấn tượng su sắc v độc đo nhất về cc sản phẩm của nghề đươn đệm vẫn l chiếc np. Chiếc np chnh l một sng kiến độc đo của dn ngho trong cuộc sống bần hn. Trong thời buổi kh khăn, gi mng đắt đỏ, th chiếc np chnh l người bạn thn thiết của dn ngho: n dễ lm, khỏi tốn tiền, lại tiện dụng v bền bĩ. Chiếc np nhỏ nhắn lại đồng thời đng nhiều vai tr: l đệm lt để nằm, l chiếc mng, l chiếc mền, l tp lều. Nghĩa l bất cứ nơi no trn mặt đất, cứ trải np ra, chui vo ngủ l xong, trnh được cả muỗi mng lẫn rắn rt. Ngủ xong chỉ cần gấp lại gọn gng v nhẹ như khng.

Nhưng chiếc np chỉ thch hợp với cuộc sống ở nơi đồng hoang, rừng r. Bởi lẽ ở trong nh m ngủ np th quả l một cực hnh: rất nng bức. Do đ, chiếc np chnh l biểu tượng của sự bần cng (Ngho chy np- thnh ngữ) v cuộc đời phong sương nơi rừng hoang sng lạnh:

Vai mang chiếc np rch

Tay xch cổ quai cho

Thương con nhớ vợ, bởi phận ngho anh phải đi.

(Ca dao)

Nh văn Nguyễn Quang Sng c viết một tuỳ bt ngắn với ci tn bnh dị: Chiếc np. Bi tuỳ bt ghi lại dấu ấn một thời chiếc np đ đng vai tr lịch sử của n, như một biểu tượng của Đồng Thp Mười. Nhắc đến chiếc np như nhắc đến một người bạn tri m trong những ngy khi lửa Người mỗi ngy mỗi lớn, mỗi gi. Chiếc np theo người mỗi ngy một cũ. Chiếc np từ mu vng ng sậm thnh ra mu đen, rồi chiếc np rch đi. Người khng chiến khng bao giờ phụ bạc, anh chiến sĩ dng chiếc np rch v lại mi nh dột hoặc chằm lại tấm vch hư. Chnh v mối tnh thuỷ chung son sắt đ m nhạc sĩ Tạ Thanh Sơn đ nng chiếc np ln thnh một biểu tượng của lng yu nước chn chất mộc mạc v quyết tm chống giặc giữ nước trong những ngy đầu của phong tro Nam Bộ khng chiến: Thuốc sng km, chn đi khng m giu lng v nước. Np với gio mang ngang vai nhưng thn trai no km oai hng.

Ngy nay, v nhiều l do khc nhau, nghề đươn đệm ở Đồng Thp Mười đ từng bước thoi tro, nhưng sản phẩm của n vẫn khng thể thiếu vắng trong đời sống của người dn. C những nơi đời sống kinh tế pht triển nn người dn hầu như khng đươn đệm nữa, nhưng k ức về n th vẫn cn sống mi thường trực trong tm tr họ, để rồi thỉnh thoảng lại bất chợt quay về trong từng cu ht ru hay chuyện kể như dấu ấn của một thời gian kh.

 

 

TI LIU THAM KHẢO

 

1-Bảo Định Giang (cb), Ca dao dn ca Nam Bộ, Nxb TPHCM, 1984.

2-tat civil indigne, Cochinchine Francaise, 1909, 1911.

3-L Ph Khải, Đồng Thp Mười hm nay, Nxb TP HCM, 2005.

4-Long Giang Tử, Người đi vo Đồng Thp, Nh in Dn Việt, SG, 1974.

5-Nguyễn Hiến L, Bảy ngy ở Đồng Thp Mười, Tr Đăng xb, Si Gn, 1970.

6-Phạm Hong Hộ, Cy cỏ Việt Nam, Q.III, Nxb Trẻ, 1999.

7-Phan Thị Yến Tuyết (cb), Xm nghề v nghề thủ cng truyền thống Nam Bộ, Nxb Trẻ, 2002.

8-Sơn Nam, Đất Gia Định xưa, Nxb TPHCM, 1984.

9-Sơn Nam, Đồng bằng sng Cửu Long nt sinh hoạt xưa, Nxb TPHCM, 1985.

10-Thạch Phương Lưu Quang Tuyến cb, Địa ch Long An, Nxb Long An Nxb KHXH, 1989.

11-Trần Bạch Đằng (cb), Địa ch Đồng Thp Mười, Nxb CTQG, HN, 1996.

12-Trịnh Hoi Đức, Gia Định thnh thng ch (Bản dịch của L Việt Dũng), Nxb Đồng Nai, 2005.

13-V Trần Nh (cb), Lịch sử Đồng Thp Mười, Nxb TPHCM, 1993.

14-Vương Hồng Sển, Tự vị tiếng Việt miền Nam, NxbVăn ho, HN, 1993.

 

 



 

CH THCH

 

[1] Trần Bạch Đằng chủ bin, Địa ch Đồng Thp Mười, Nxb Chnh trị Quốc gia, H Nội, 1996, tr 113.

[2] Phạm Hong Hộ , Cy cỏ Việt Nam, Quyển III, Nxb Trẻ, 1999.

[3] Đươn (từ địa phương): đan.

[4] Khu vực trung tm Quận I Thnh phố Hồ Ch Minh vo cc thế kỷ XVII, XVIII v XIX được gọi l Xm Đệm Buồm v nơi nay tập trung đệm buồm thứ đệm tấm hnh vung để lm buồm ghe.

[5] M: chỉ manh đệm.

[6] Vương Hồng Sển, Tự vị tiếng Việt miền Nam, Nxb Văn Ha, HN, 1993, tr 208.

[7] Theo bản đồ địa hnh Đồng Thp Mười trong Địa ch Đồng Thp Mười, Sđd, tr 22.

[8] Trịnh Hoi Đức, Gia Định thnh thng ch (Bản dịch của L Việt Dũng), Nxb Đồng Nai, 2005, tr. 45 46.

[9] Tn cc sản phẩm: bng, đệm, bao, bị.

[10] Địa ch Long An (Thạch Phương, Lưu Quang Tuyến cb, Nxb Long An Nxb KHXH, 1989, tr. 637) c miu tả Người ta dng tay lần st gốc nhổ từng cọng bng l khng đng bởi nhiều l do: một l, nhổ như thế rất chậm; hai l, bng mọc từ dưới lớp cy l mục nn rất kh lần st gốc; ba l, v bng thường mọc chung năn lc nhưng cao hơn nn nắm ngọn bng nhổ sẽ loại ra được cc cy khc m khỏi tốn cng.

[11] Thuộc huyện Bến Cầu (Ty Ninh)

[12] Thuộc quận Hai TP HCM.

[13] Thuộc huyện Bến Cầu (Ty Ninh).

[14] Bạn ghe: người lm thu trn cc ghe bun.

[15] L Giang Lư Nhất Vũ, Nxb Trẻ, TT Văn ha TP HCM, 2002.