TRUYỀN THỐNG NAM BỘ

 

Sơn Nam

 

Truyền thống gia đnh

Truyền thống gia đnh hnh thnh từ kinh tế nng nghiệp. Ni đến truyền thống l nhắc nhở nền nếp được noi theo lin tục, qua những biến cố lịch sử, lắm khi người noi theo lại khng ngờ mnh đ theo truyền thống. Ni chung trong cả nước, truyền thống vẫn giống nhau nhưng v hon cảnh phn tn, tnh hnh gia đnh giu ngho, khả năng lin lạc , nn c khc về chi tiết.

Nam Bộ sớm bị đ thị ha, lại xo trộn về chiến tranh, thời kỳ xy dựng lại gặp cảnh khan hiếm nh đất. Về gi ai cũng muốn về truyền thống xưa, nhưng nh chật lm sao by biện bn thờ tổ tin ? Ngy giỗ, kh nhắc nhở con chu nn qui tụ lại cho ấm cng.Dịp cưới hỏi, lắm khi đại gia đnh đon tụ để chung vui. Khi gặp ma chay, việc nhắn tin,khả năng ti chnh lắm khi kh khăn đối với người trong thn tộc. Thm trường hợp gia đnh c người di tản, chỉ l nhắn tin muộn mng, gởi ảnh, gởi vido. Ngay trong nước, giữa cc nơi ta vẫn thấy c khc biệt. Lại c ảnh hưởng gia đnh bn chồng, bn vợ, về tn gio (đạo Phật, đạo Thin cha), t ai cn giữ được truyền thống m mnh mơ ước. Ngy Tết, đon tụ cả gia đnh đ l kh : sinh kế, đi tỉnh lm việc, ốm đau, phương tiện, qu cp. Kh tm đất để chn cất, thi độ cỨa gia tộc đối với ci hỨ đựng cốt ra sao ? Nghi thức tụng niệm, mời nh sư lm tuần lắm khi ty từng người. Ngy giỗ lắm khi dời lại cho đng ngy chỨ nhật để b con rảnh rang đon tụ.

Vấn đề khi qut, xin dựa vo Việt Nam phong tục cỨa Phan Kế Bnh m khẳng định vi nt.

Cha mẹ

Ni chung gọi cha mẹ l ba, m- khng cn gọi l ta, m (ta l tiếng Tu). Gọi bố, lắm khi l đa cợt, thn mật. Đặt tn cho con khng cn l king kỵ như trước. V tiếp xc với thnh thị, thm ảnh hưởng chiến tranh, ai cũng muốn con mnh mang tn đẹp. Tn con trai gợi sự dũng mnh, phấn đấu v vậy lắm khi đặt l Hng, Dũng, con gi gợi vẻ đẹp như Thy, Hoa, Đo.

Thời trước 1945, ở nh qu thường king cử, sợ ma quỉ quấy rối nn đặt tn con với những tiếng xấu x :Chuột, Vẹo, Đen, hoặc v sợ đng con nui khng xuể nn gọi l t, rồi t Nhứt, t Nh hoặc Thi, Hết. Nay những tn xấu khng cn nữa. Gọi cha mẹ bằng anh chị để phng ma quỉ, con ranh con lộn, hoặc gọi cha mẹ l cậu mợ gan như khng cn thng dụng.

Vai tr của người con gi trong gia đnh

Trn l thuyết, x hoi ta theo phụ hệ, nhưng ở Nam Bộ, người con gi, đn b nắm kh nhiều quyền hạn trong gia đnh. Mẹ sinh đẻ, cha đau ốm, việc săn sc thuộc về ngưi vợ, hoặc con gi, nếu khng con gi th con du.

Phu tử tng tử cũng l l thuyết. Trong thực tế, cha mất , mẹ cầm quyền, trừ trường hợp đặc biệt mẹ nhường quyền cho con. Mua bn nh đất, cưới vợ gả chồng cho con ci, trường hợp vắng cha vẫn l người mẹ quyết định. V kinh tế thị trường, lắm khi người đn b c hon cảnh lm kinh tế gia đnh, hoặc kinh doanh : chơi hụi h, mở tiệm tạp ha, cho vay đặt nợ. Con m được mẹ yu thương, nhứt định được chia phần gia ti nhiều hơn mấy đứa khc!!! Ngy giỗ trong gia đnh, người mẹ, hoặc người vợ c phận sự nhắc nhở v quyết định cch tổ chức lớn nhỏ.

Nề nếp nầy v cng quan trọng, v được chứng minh thời chiến tranh, bởi lắm khi người vợ, người mẹ đn đốc chồng con lo việc nước. Lại cn kin tr thăm nui chồng con khi bị bắt, bị t.

Khi đặt tn con, người chồng lun tham khảo kiến cỨa vợ. Việc bố tr bn thờ thnh thần v Phật trong nh thường l người đn ng nhường quyền cho vợ. Người đn b ni chung săn sc phần kinh tế gia đnh để người đn ng rảnh rang lo việc ngoi x hội.

Ring việc cưới hỏi, người Việt tỏ ra khắc khe so với người Php, hoặc người Hoa. Qu 4 đời khng nhận ra lin hệ huyết thống th mới được cưới hỏi. Khc họ, dễ cưới nhau, nhưng b con bn d (con cỨa hai chị em) vẫn cấm kỵ. Cng chung một họ, nhưng ở địa phương khc nhau dễ cưới hỏi nhau.

Quan hệ anh em

Thng thường, anh chị em một cha khc mẹ, khc cha vẫn được đối xử bnh đẳng, khng phn biệt trừ ngoại lệ. Lắm khi, đối với người ngoi gia đnh, anh em khc cha, khc mẹ lun che giấu sự khc biệt ấy, ai qu t m th mới ni sự thật.

Đối với chị, em gi, người anh hoặc em trai lun knh nể, trnh sỗ sng, chửi mắng, rầy la th tục. Lắm khi trong việc chia gia ti, dnh ưu tin cho chị hoặc em gi.

Cha hoặc mẹ mất, sự gắn b giữa anh em dng họ l nguyn tắc biểu lộ sự hiếu thảo.

Đm giỗ

Lễ giỗ trong gia đnh l lệ kh bỏ qua được, ngay thời chiến tranh. Từ mấy năm qua, lắm khi lại rnh rang.

Theo nguyn tắc, nếu ở gần nhau, an hem thường tổ chức giổ cha mẹ hoặc ng b ở nh no rộng ri nhứt, c người trưởng thượng đầy đỨ uy tn với an hem.Ty hon cảnh, anh chị em gp cng sức, dịp tốt để b con an hem gặp mặt nhau, vui vẻ trong một buổi. Gp cng sức vẫn quan trọng như tiền bạc. Thời xưa, con gi khng được lm đm giỗ cha mẹ mnh ở nh chồng, nhưng ngy nay, người chồng thường vui vẻ lm lễ giỗ cho cha mẹ vợ tại nh mnh.

Thờ cng ng b phải chăng l dạng tn gio dn gian ? Nhiều nh nghin cứu đ bn cải. Đ bảo l tn gio (đạo thờ cng ng b) th ai l chức sắc, như trường hợp thượng tọa trụ tr ở cha hoặc linh mục cai quản gio xứ bn đạo Thin cha. Dứt khot đ c cu trả lời : người con trưởng nam, đng hơn l người giữ gn hương hỏa, được cha mẹ chỉ định hay anh em Ứy quyền l người chỨ lễ với quyền hạn gần như tuyệt đối :

- qui định thời điểm cử hnh

- mời khch quan trọng đến dự, c thể l bạn thn cỨa người qu cố, người m gia đnh chịu ơn

- c thể đưa thực đơn cng giỗ (cng với mn ăn m người qu cố thch, lắm khi rẻ tiền)

- thắp nhang trước tin để khai mạc lễ giỗ, sau đ anh chị em mới thắp nhang sau. C thể l người trưởng nam ngho tng, thất học, nhưng an hem dng họ vẫn phải tn trọng, knh nể.

- ra lịnh chấm dứt lễ giỗ v dọn mm cỗ

Trn nguyn tắc, hương hỏa l ngọn đn (thếp nến) lun chy ngy đm v nn hương trn bn thờ tiu biểu cho sự trướng tồn cỨa dng họ. Ngy nay, đơn giản hơn, thắp ngọn đn trứng vịt, đốt nhang từ ngọn đn, khng được ty tiện dng hột quẹt c nhơn m đốt.

Quan hệ với x hội

Ở nng thn ngy xưa,cng lng xm th gip đỡ nhau, nay cuộc sống đ đ thị ha, tuy chịu ảnh hưởng cỨa đ thị, vai tr cỨa gia đnh với x hội vẫn quan trọng;

- Tham gia cc cng tc x hội, cộng đồng

- Nh bn cạnh c đm tang nn by tỏ sự cảm thng, khng gy ồn o, v dụ như vặn my thu thanh, băng nhạc lớn tiếng.

- Dầu ngy thường t giao thiệp nhưng dịp nầy cũng nn đến viếng tang gia

- Dịp cưới hỏi, nếu nhận được thiệp mời nn cố gắng tham dự, thường l dự phần tiệc tng, chung vui. Trnh đưa trẻ con cn nhỏ tuổi tham dự tiệccưới người khng thn thiết, gy ồn o, chiếm một phần ăn.

- Tham dự đm tang người quen biết l điều tế nhị. Nn xem c nhận phng điếu bằng tiền hay khng, xem phong tục cỨa gia đnh c tang. Đối với người lớn tuổi hoặc b con xa gần th từ đi ba năm qua, lễ lạy trước quan ti trở thnh quen thuộc v đ l sự biểu lộ lng thnh knh, an Ứi khổ chỨ thay cho lời ni.

Nghi thức thng thường l :

 

Lạy 2 lạy, hiểu ngầm sẽ trở lại khi di quan

 

Kạy 4 lạy, hiểu ngầm sẽ khng trở lại

 

Lắm khi lạy ba lạy, thay v bốn, hiểu ngầm cha mẹ mnh cn sống, chừa một lạy choc ha mẹ mnh

 

Người đồng tuổi cứ lạy, người qu cố nhỏ hơn một tuổi, vẫn lạy.

 

Nếu tang gia c bố tr bn Phật ở bn cạnh, trước tin nn cấm nhang trn bn Phật

 

Thắp nhang, nếu nhang bốc chy ngọn, khng được dng miệng thổi cho tắt, phải quơ qua quơ lại, sợ uế

Thực chất v biến dạng của cc mn ăn Nam Bộ

Mn ăn Nam Bộ rất đa dạng, thay đổi ty giai đoạn ngắn di, thử đc kết lại vi nt lớn l diều khng đơn giản. Qua thời gian, ta thử nu ln vi nt định hnh :

- Ăn sng lt lng cn gọi l điểm tm khng nằm trong đề mục cốt yếu cỨa mn ăn. Nếu l nh nng hoặc gia đnh kh giả, người lao động thường ăn 3 bữa : sng, trưa xế v tối, bằng khng chỉ 2 bữa thi, buổi sng thường thả nổi cho từng người liệu định.

- Hồi trước1945, nhiều gia đnh kh giả cn duy tr kiểu lt chiếu, ngồi ăn trn đất, c lẽ theo ảnh hưởng người Chm. Kiểu ăn trn bộ vn, ngồi xếp bằng như chẳng cn thấy ở gia đnh trung lưu miền qu. Ngồi trn bộ vn th phải theo tư thế xếp bằng, quen thi nn khi ngồi trn ghế dễ mỏi chn. V lại, bộ vn ngy nay mắctiền, divan th qu nhỏ hẹp.

- Tuy tiếp xc với Ty phương từ cuối thế kỷ 19, người Việt vẫn bảo lưu cch ăn cơm với đũa, nếu cần chan hoặc hp th dng muỗng ring hoặc chung. Nước mắm thường chấm chung một chn cho nhiều người trong khi người Hoa rất kỵ dng ci muỗng cng cộng, tha hồ thọc đũa cỨa nhiều người trong t canh, nhưng chan hp th mỗi người một muỗng ring.

- Khng thch dng nĩa, ngoại trừ dng nĩa nhỏ để ghim những miếng tri cy như xoi đ gọt sẵn. Gần như tuyệt đối khng dng cy dao nhỏ để cắt thịt :con vật đ bị giết, cắt ra từng miếng,pha chế rồi cn bị cắt nữa th tn c v th thiển đối với người ngồi bn cạnh. Nếu cần th cắt sẵn trước khi đem ra dĩa như trường hợp thịt b lc lắc.

- Ảnh hưởng cỨa Ty phương chỉ thấy trong trường hợp ăn cơm tấm, cơm b, gọi nm na l cơm dĩa. Theo tối thiểu, đy l kiểu trnh by gọn do người Hải Nam by ra từ trước năm 1945, gọi cơm xo. Người Hải Nam hồi thế kỷ 19 v ở hải đảo gần Hương Cảng đ chọn nghề nấu bếp cho tu bun Ty phương, đi theo tu biển.

Về mn ăn Nam Bộ theo nghĩa vng Saigon v pha đồng bằng, c thể chia lm 3 loại: mn cng ng b hoặc thần thnh, mn nhậu v mn ăn cơm.

1- Mn cng:

Trn l thuyết phải c 4 mn cơ bản. Ở đồng bằng sng Hồng c mn :gi, nem, ninh, mọc, cn ở Nam Bộ th cũng tun thỨ 4 mn tương ứng như ở pha Bắc kiểu gi, nem, ninh, mọc.

Dịp cng giỗ tổ tin, chẳng ai hiểu r ng b thời xưa khi vo Nam thch ăn mn g, chế biến cc mn ra sao, nhưng ty hon cảnh m c 4 mn: hầm, thịt luộc, xo, kho. Nn hiểu khng phải l dng cng theo cha mẹ đ qu cố nhưng b con xa gần thời xa xưa cũng được tham dự, v vậy nếu cng 3 mm ở 3 bn thờ (giữa, bn tri, bn mặt) hay một bn thờ th thứcăn phải giống nhau.

Mn hầm, tức thịt heo hầm, thường l gi heo hầm măng tre Mạnh tng,loại măng ngon nhứt cỨa Nam Bộ (gợi tch ng Mạnh Tng trong Nhị Thập tứ hiếu).

Mn thịt luộc l thịt ba chỉ, xắt mỏng.

Xo l mn bị cu thcvề hnh thức : xo chua, xo mặn với rau cải, đồ lng, hoặctm, gần như tuyệt đối khng dng thịt rừng.

Mn kho thường l thịt heo, c lc kho với nước dừa để gợi phong vị miền Nam.

Ở miền qu, ngy xưa by đm giỗ linh đnh với qu nhiều mn khc nhau, lắm khi ăn khng hết cc mn, nhưng căn bản phải c 4 mn cổ truyền như trn.

Ngoi ra, cn để dnh ở một bn ring, khng cng trn bn thờ vốn đ chật chội, chờ khi đi khch sẽ dọn ra như thịt b xo, bnh m cri, chả giThời xưa, ng b ta khng c tục ăn trng miệng như người Ty phương, v lại tri cy đ được chưng sẵn từ trước trn bn thờ rồi.

Rượu phải l rượu đế, v tổ tin khng biết rượu Ty, rượu Tu.

Lắm khi ở qu, ở gia đnh nh vườn, c by tiệc nhậu lai rai ở trước sn, bờ vườn, nhằm cầm giữ những người khch đến sớm, thường l nhậu với vi miếng thịt g, đồ lng, nhưng khng c những mn hoang d như ra rắn. Vi mn đặc sản như chả cua, g quay, cri, heo quay bnh hỏi c thể dọn cng, ở gia đnh nửa qu nửa chợ.

Gần như tuyệt đối khng cng những đồ chế biến sẵn đựng trong hộp. Lắm gia đnh v hon cảnh phải đặt buổi tiệc giỗ ở nh hng, nhưng khi đến giờ lễ, họ cũng mang đến một số mn tự pha chế như khổ qua hầm thịt, thịt kho để cng trn bn thờ cn những mn đặt ở nh hng th để đi bạn b, thn quyến.

Theo sự quan st cỨa chng ti, gần như vắng mặt mn mắm. Ở pha Nam, phải chăng đ l dấu ấn cỨa người Chm, người Khmer. Người Việt chỉ muốn giữ những g thuần ty cỨa ng b từ nhiều thế hệ trước. Điều đ để chứng minh gia đnh người Việt đ ổn định, c nề nếp chớ khng cn ở trong thời kỳ du canh, du cư lc mới khẩn hoang.

2 - Mn ăn cơm

Cơm ngy hai bữa, theo lệ VN. Ăn mặn, uống đậm, ty hon cảnh địa phương v mức sống gia đnh.

Điển hnh nhứt l canh chua, c kho, hai mn nầy vẫn trường tồn trong thức ăn cơm. Canh chua nấu với tri me chn, đặc sản vng nhiệt đới. Theo khẩu vị cỨa người lớn tuổi, việc quan trọng nhứt l người đứng bếp cần điều tiết cho hi ha, hp một cht nước canh đang si, nhỨ thầm 4 tiếng : chua, cay,mặn, ngọt. Khng để cho vị chua lấn vị cay, khng qu mặn nhưng ci hậu th ngọt. Ty địa phương, lựa loại c no rẻ nhứt m mua, như c tra sng rạch thin nhin, hoặc c lc ở đồng ruộng c cht t phn, ngon đặc biệt l c ở rừng trm. C lc to con qu thịt c thớ khng ngon, ngược lại c cn non thịt ăn nho. C tra, c bng lau lựa con khng qu lớn. C ba sa c 3 lớp mỡ sa ở bụng, mỡ nhiều nhưng khng ngn như mỡ heo. Những mn độn thường l cọng bạc h, gi, đậu bắp, nhưng khng nn độn qu nhiều, sau nầy thm c tomate, ty khẩu vị. Canh chua phải đậm đ để giải nhiệt, nhứt l vo ma nắng. Buổi trưa, v uống nước qu nhiều nn kh nuốt cơm . Hp canh chua vo thấy trơn cổ, thm ăn. Nhiều người ch c lc vị lạt, cũng như c tra, c bng lau cũng lạt, v vậy c người nấu sp xương heo pha vo nước canh chua, pha ln, người ăn thấy ngon hơn. Nếu c ớt xắt từng lt kh dầy, loại ớt to. Nhiều người lại thch ăn canh chua chấm với nước mắm nguyn chất hoặc cầu kỳ hơn, chấm với muối ớt.

C kho, nay gọi l c kho tộ, ban đầu l kho trong ci mẻ kho, nm na l ci t bể ngoi vnh, dng kho c kiểu tạm bợ, lắm khi để trn than lửa cỨa ci c-rn. Ăn cn dư cứ để dnh, hm sau ăn trở lại. C kho trong tộ thường l c vụn cỨa nh ngho, kho tới kho lui nhiều lần th nước mắm c biển sẽ quyện với c kho, tot ln hương vị đặc biệt. V t bể, phải để nghing nghing trn than lửa khng nhiều nước. Thạch Sng cn thiếu mẻ kho , phải chăng l ci t bể để kho c vụn, hm trước ăn cn dư để dnh,nếu khng cn c th cn nước sền sệt, dng đũa m quệt cũng qua bữa cơm ngho. Muốn được ngon, nn bỏ nhiều tiu sọ. Nước mắm ngon, đem kho cho đặc sệt, quyện với c th ngon gấp bội, phải l c đồng để hi ha, với nước mắm c biển đậm đặc. L tưởng nhứt l lựa c r ngon, cn tươi, nếu khng th c tr, c lc. Ăn c kho, lắm người đi thm dưa cải.

Vẫn l mn ăn cơm thường lệ trong gia đnh, cn c mắm chưng, tp kho, hoặc mn b rợ(b đỏ) hầm với nước cốt dừa. C thể dng mn c tr nướng chấm với nước mắm gừng, thm canh b dđo nấu thịt heo,canh bầu nấu với c tr, c bng ko kho(miền nước lợ). C tm đa dạng, vừa c biển, vừa c đồng gip cho bữa ăn cỨa giới bnh dn tạm gọi l qua buổi , th dụ như c chốt, c linh kho tiu lm thức ăn chnh yếu. Lại c mn c kh, v dụ như kh c lc, kh c tra, c đuối ăn thm cht t cho vui miệng.

C biển c thực đơn ring, ty vng, thm tm cua ngy nay gi qu cao. Ni chung, c biển rất ngon, nhưng đi hỏi cch pha chế thch hợp, trừ trường hợp c thu kho, th c biển chỉ ăn ngon ở lửa đầu, nếu để dnh hm lại th mất hương vị. Bởi vậy, ta thấy nhiều miền biển vẫn thm thịt heo, c đồng, c vng nước ngọt.

3 - Mn nhậu

Nhậu l tiếng thanh khng gợi th tục. Theo tự vị cỨa Huỳnh Tịnh CỨa năm 1896, nhậu ghi l uống! Ăn nhậu tức l ăn uống, nhậu rượu l uống rượu, nhậu nước l uống nước.Uống rượu chẳng c g l xấu, chỉ xấu khi đến mức thi qu, lng ph tiền bạc v sức khỏe. Ngy nay, qun nhậu mọc ln kh nhiều, nơi sang trọng, nơi gi cao th xưng l cửa hng đặc sản để gợi vẻ văn minh đạo l. Ở thn qu, tiệc nhậu l chuyện bnh thường giữa bạn thn với nhau, sau ma gặt hi thnh cng, chăn nui c lợi. Nhậu ngoi sn, ngoi vườn, lấy khung cảnh thin nhin lm bối cảnh, đồng thời cũng trnh sự t m cỨa trẻ con, sợ gy tc hại. Nhậu phải c rượu nhậu như ở Nam Bộ, rượu khng quan trọng bằng mồi nhậu . Mồi nhậu đơn giản như một con vịt luộc, hay con c lc, chỨ nh thường tự trọng, khng muốn lm phiền vợ con trong nh. Mn ăn phải gọn, một mn l đỨ để thưởng thức hương vị cỨa mn ấy m thi.Th dụ như thịt chuột khng thể nhậu xen với thịt rắn, cua. Nhậu đi hỏi hi ha hữu cơ giữa rượu, mn ăn, cọng rau, nước chấm, dĩ nhin phải c bạn tri m, tri kỷ. Người nầy thch ba kha, tri me, người kia thch con cua lột đầu ma, c kẻ thm mn cua đồng xo với cọng l mi đn, lại ưa mắm sống với xoi chua đầu ma.

Mn ngon đệ nhứt, đến bậc vua cha cn thm l con đun ch l , chữ gọi hồ đa tử. Hồ đa l cy dừa rừng, tức cy ch l hoang dại ở miền nước mặn, giống như cy cau trồng lm kiểng, tri nhỏ tạm hi để ăn trầu, nhưng bn trong cỨ hũ (đọt non) đến ma sau Tết thường c con đun. Con đun nầy nhỏ hơn con đun ăn đọt dừa, trứng đẻ ở bẹ l non,lớn ln nở ra con đun (như con nhộng) dừa rừng. Phải bắt con đun nầy trước khi n nở ra con bướm. Đun to v mập, mỗi đọt cy ch l chỉ c một con đun m thi. Đem nướng đun trn vỉ sắt, cho ho rồi ăn,chắm nước mắm nhĩ nguyn chất. Con đun non bo ngậy v tăng trưởng, ăn rngcỨ hũ cy ch l. Nay thấy ở qun nhậu by bn với gi 8000 đồng một con. Cc mn nhậu vừa sang trọng, vừa dn dả khng kể hết được, lắm khi qui đản, t phổ biến.

Vũ Bằng ghi lại cc mn lạ, th dụ như đem miếng thịt b tươi treo ở vườn qut, cho kiến vng bu lại đi vo, nước đi con kiến vng kh chua, v vậy m tc động nhanh khiến thịt b sống trở nn ti.

Cho cc kh nguy hiểm, ăn c thể ngộ độc nếu gặp loại cc gọi l con kiết. Cho dơi, thm mu cỨacon dơi quạ ở cc c lao sng Cả hoặc ở ven rừng được khen l ngon v bổ v đỏ tươi mu hồng huyết cầu.

Ngy nay, mn nhậu bớt cầu kỳ hơn, c thể l con chuột mập bo đầu ma, sống ngoi đồng la chn, chuột kh sạch sẽ, trời sa mưa, chuột ăn ton cỏ non, khng như chuột cống rảnh ở thnh phố. Chuột rti ăn với xoi chua đầu ma bằm nhỏ, vị chua sẽ lm tan mi hi chuột.

Lại cn mn tp sống lột vỏ, chấm vo nước dừa tươi, nước dừa lm đổi mu con tp sống, trng đỏ hồng như vừa luộc. Nhiều người thch nhậu với mn tp thịt heo luộc xắt mỏng (kiểu G Cng). Cn mn lẫu mắm, mắm kho lấy nước cốt, mắm si ln, bốc mi thơm, lại thm thịt xắt mỏng, c ba sa nấu chung trong ci lẩu, mc ra ăn ty thch. Mục đch người ăn lẩu mắm l tận hưởng cc loại rau rừng với mi vị cht, đắng, lại cn mn ăn cho mt lưởi như bng sng, l tai tượng, C người đếm thử, thấy lẩu mắm ăn với trn 20 loại rau rừng, no đọt xoi, đọt chm ruột, đọt chiếc hoặc bưởi chua. Ăn nhiều loại rau hoang l dấu ấn thời khẩn hoang xa xưa, thấy cht đắng hoặcchua l bảo đảm khng chết, th dụ như đọt cơm nguội, cọng rau dừa chỉ. Lẩu mắm l mn ăn tập thể, năm su người bạn quy quần chung quanh ci lẩu (l,tiếng Quảng Đng l ci l lửa), thm bn, cơm l no, dĩ nhin c rượu. Nay by thm lẩu c bng ko, c tr trắng, trong tương lai, cn nhiều thứ lẩu khc hoang d. Con lươn lm lẩu canh chuan ay vẫn chưa lỗi thời, ếch th chin bơ, rắn th ngy cng đắt tiền, uống mu rắn pha rượu Ty, ăn mn rắn xo, rắn nấu cho đậu xanh.

Cc mn ăn cn thay đổi gẫm lại tự thn n, mn no cũng ngon nếu thỉnh thoảng ta muốn ăn trở lại một lần. Lm Ngữ Đường bảo: Tnh yu đất nước l sự thương nhớ thm thuồng mn ăn m cha mẹ cho mnh ăn lc mnh cn nhỏ tuổi. Phải c khng kh bờ sng, bờ rạch, qun lợp l, cần nhất l bạn tri m. Ăn để thư gin thời buổi nhiều lo u, buồn vui lẫn lộn.

Sơn Nam

(Nam Bộ, Xưa v Nay, 4/97)